Connect with us

Cỏ Cảnh

70 cây thuốc nam theo quy định của bộ y tế (11/2014)

Published

on

70 cây thuốc nam theo quy định của bộ y tế (11/2014)

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4664/QĐ-BYT, ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Bạn đang xem: nhung loai cay thuoc nam

1. BẠC HÀ

Tên khác: Bạc hà nam, nạt nặm, chạ phiéc hom (Tày)

Tên khoa học: Mentha arvensis L.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Sơ phong, thanh nhiệt, thấu chẩn, sơ can, giải uất, giải độc. Chữa cảm mạo phong nhiệt, cảm cúm, ngạt mũi, nhức đầu, đau mắt đỏ, thúc đẩy sởi mọc, ngực sườn đầy tức.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 20g, hãm vào nước sôi 200 ml, cách 3 giờ uống một lần.

2. BÁCH BỘ

Tên khác: Củ ba mươi, dây đẹt ác, hơ linh (Ba Na)

Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour.

Họ: Bách bộ (Stemonaceae)

Bộ phận dùng: Rễ

Công năng, chủ trị: Nhuận phế, chỉ ho, sát trùng. Chữa các chứng ho mới hoặc ho lâu ngày, viêm phế quản mạn tính, trị giun kim, ngứa, ghẻ lở.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g, sắc uống, thụt hậu môn điều trị giun kim, dùng

30 – 40g sắc lấy nước rửa điều trị ngứa, lở.

cây bách bộ

3. BẠCH ĐỒNG NỮ

Tên khác: Mò trắng, Mò mâm xôi, Bấn trắng

Tên khoa học: Clerodendrum chinense (Osbeck.) Mabb var. simplex (Mold.) S. L. Chen

Họ: Cỏ roi ngựa (Verbenaceae)

Bộ phận dùng: Rễ, lá, hoa

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc, khu phong trừ thấp, tiêu viêm. Rễ cây chữa gân xương đau nhức, mỏi lưng, mỏi gối, kinh nguyệt không đều, viêm túi mật, vàng da, vàng mắt. Dùng ngoài ngâm rửa trĩ, lòi dom. Lá cây chữa tăng huyết áp, khí hư bạch đới, Lá dùng ngoài trị vết thương, tắm ghẻ, chốc đầu. Hoa dùng trị ngứa.

Liều lượng, cách dùng: Rễ ngày dùng 12 – 16g, sắc uống. Dùng 1 kg cành lá, rửa sạch, đun sôi với nước 30 phút, lọc lấy nước, nhỏ giọt liên tục lên vết thương hoặc ngâm vết thương ngày 2 lần, mỗi lần 1 giờ.

4. BẠCH HOA XÀ THIỆT THẢO

Tên khác: Cỏ lưỡi rắn hoa trắng

Tên khoa học: Hedyotis diffusa Willd.

Họ: Cà phê (Rubiaceae)

Bộ phận dùng: Toàn cây

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, lợi niệu thông lâm, tiêu ung tán kết. Chữa phế nhiệt, hen suyễn, viêm họng, viêm Amydal, viêm đường tiết niệu, viêm đại tràng (trường ung). Dùng ngoài chữa vết thương, rắn cắn, côn trùng đốt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 60g (khô) sắc uống. Dùng ngoài, giã nát đắp tại chỗ.

5. BÁN HẠ NAM

Tên khác: Cây chóc, chóc chuột, nam tinh, bán hạ ba thùy

Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott.

Họ: Ráy (Araceae).

Bộ phận dùng: Thân rễ. Khi dùng phải qua chế biến cẩn thận.

Công năng, chủ trị: Hóa đàm táo thấp, giáng nghịch chỉ nôn, giáng khí chỉ ho. Chữa nôn, buồn nôn, đầy trướng bụng, ho có đờm, ho lâu ngày. Dùng ngoài chữa ong đốt, rắn rết cắn.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 3 – 10g, sắc uống. Thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai dùng thận trọng.

6. BỐ CHÍNH SÂM

Tên khác: Nhân sâm Phú yên, Thổ hào sâm

Tên khoa học: Abelmoschus moschatus Medik. ssp. tuberosus (Span) Borss.

Họ: Bông (Malvaceae).

Bộ phận dùng: Rễ. Rửa sạch, ngâm nước gạo một đêm, đồ chín. Phơi khô, hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Bổ khí, ích huyết, sinh tân dịch, chỉ khát (giảm ho), trừ đờm. Chữa cơ thể suy nhược, kém ăn, kém ngủ, thần kinh suy nhược, hoa mắt chóng mặt, đau dạ dầy, tiêu chảy, ho viêm họng, viêm phế quản, người háo khát, táo bón.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 10 – 12g, sắc uống.

Kiêng kỵ: Nếu thể tạng hàn phải chích với gừng. Không dùng chung với Lê lô.

7. BỒ CÔNG ANH

Tên khác: Diếp dại, diếp trời, rau bồ cóc, rau mét, cây mũi mác

Tên khoa học: Lactuca indica L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm tán kết. Chữa mụn nhọt sang lở, tắc tia sữa, viêm tuyến vú, nhiễm trùng đường tiết niệu.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 30 g (khô), 20 – 40g (cây tươi), ép lấy nước uống hoặc sắc uống. Đắp ngoài trị mụn nhọt, sưng vú, tắc tia sữa.

8. CÀ GAI LEO

Tên khác: Cà vạnh, Cà cườm, Cà quánh, Cà quýnh.

Tên khoa học: Solanum procumbens Lour.

Họ: Cà (Solanaceae).

Bộ phận dùng: Rễ (Thích gia căn), dây (Thích gia đằng).

Công năng, chủ trị: Tán phong trừ thấp, tiêu độc, giảm đau. Chữa đau nhức gân xương, ho, ho gà, xơ gan, rắn cắn.

Liều lượng, cách dùng: Ngày 16 – 20g, sắc uống.

9. CAM THẢO ĐẤT

Tên khác: Cam thảo nam, thổ cam thảo, dã cam thảo, r’gờm, t’rôm lạy (K’Ho)

Tên khoa học: Scoparia dulcis L.

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Bổ tỳ, sinh tân, nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, lợi niệu. Chữa sốt, ho, viêm họng, ban chẩn, phế nhiệt gây ho, rong kinh, đái tháo đường.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 16 – 20g (dạng khô); 20 – 40g (cây tươi), sắc hoặc hãm uống.

10. CỎ MẦN TRẦU

Tên khác: Cỏ chỉ tía, thanh tâm thảo, cao dag (Ba Na), hất t’rớ lạy (K’Ho)

Tên khoa học: Eleusine indica (L.) Geartn.

Họ: Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Lương huyết, thanh nhiệt, hạ sốt, giải độc, làm mát gan, làm ra mồ hôi, lợi tiểu. Chữa cảm nắng, sốt nóng, cao huyết áp, viêm gan hoàng đảm, dị ứng mẩn ngứa, đái khó, nước tiểu đỏ.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 16g (khô), 80 – 120g (cây tươi), đun sôi trong 15-20 phút, để nguội chắt lấy nước uống.

11. CỎ NHỌ NỒI

Tên khác: Cỏ mực, Hạn liên thảo, lệ trường, phong trường, mạy mỏ lắc nà (Tày), nhả cha chát (Thái)

Tên khoa học: Eclipta prostrata (L.) L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Lương huyết, chỉ huyết, bổ can thận, chữa các chứng huyết nhiệt, ho ra máu, nôn ra máu, đại tiện ra máu, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, chảy máu dưới da, băng huyết, rong huyết, râu tóc sớm bạc, răng lợi sưng đau.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 12 – 20g (khô), sắc uống; 30 – 50g (tươi), giã vắt lấy nước uống, bã đắp vết thương. Có thể dùng phối hợp với các cây thuốc khác chữa chứng xuất huyết.

Lưu ý khi sử dụng: Không dùng cho người có tỳ vị hư hàn, ỉa chảy, phân sống.

12. CỎ SỮA LÁ NHỎ

Tên khác: Vú sữa đất, thiên căn thảo, cẩm địa

Tên khoa học: Euphorbia thymifolia L.

Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Cầm máu, giảm đau, tiêu độc, chỉ lỵ, thông sữa, lợi tiểu. Chữa lỵ trực khuẩn và lỵ amip nhất là cho trẻ em, chữa mụn nhọt, phụ nữ băng huyết, phụ nữ sau đẻ ít sữa hoặc tắc tia sữa.

Liều lượng, cách dùng: Người lớn: ngày dùng 40 – 100g; trẻ em: ngày dùng 10 – 20g, sắc uống, dùng 5 -7 ngày.

13. CỎ TRANH

Tên khác: Cỏ tranh răng, bạch mao căn, dia (K’Dong), nhất địa (Gia Rai)

Tên khoa học: Imperata cylindrica (L.) Beauv.

Họ: Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng: Thân rễ

Công năng, chủ trị: Lương huyết, chỉ huyết, thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm đau. Chữa phiền khát, tiểu tiện khó, tiểu ít, tiểu buốt, tiểu ra máu, ho ra máu, chảy máu cam do huyết nhiệt, phù thũng do viêm cầu thận cấp, hoàng đản.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 9 – 30g (khô), 30 – 60g (tươi) thái nhỏ, sắc với 600 ml nước đến khi còn 200 ml chia 2 – 3 lần uống trong ngày.

14. CỎ XƯỚC

Tên khác: Hoài ngưu tất.

Tên khoa học: Achyranthes aspera L.

Họ: Rau dền (Amaranthaceae)

Bộ phận dùng: Rễ đã phơi khô hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, khứ ứ, bổ can thận mạnh gân xương, lợi thủy thông lâm. Chữa đau nhức xương khớp, đau lưng, mỏi gối, chân tay co quắp, tê bại, kinh nguyệt không đều, tiểu tiện không thông, đái buốt, đái rắt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 15g; 12 – 40g, sắc uống.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai, ỉa lỏng, di tinh.

15. CỐI XAY

Tên khác: Giàng xay, quýnh ma, ma bản thảo, kim hoa thảo

Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet

Họ: Bông (Malvaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Giải biểu nhiệt, hoạt huyết, tiêu thũng. Chữa cảm sốt do phong nhiệt, đau đầu, tai ù, tai điếc, sốt vàng da, bí tiểu tiện, phù thũng, lở ngứa, dị ứng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g (dạng khô), 20 – 40g (cây tươi), sắc uống.

16. CỐT KHÍ

Tên khác: Cốt khí củ

Tên khoa học: Reynoutria japonica Houtt.

Họ: Rau răm (Polygonaceae).

Bộ phận dùng: Rễ phơi hay sấy khô.

Công năng, chủ trị: Khu phong trừ thấp, hoạt huyết, thông kinh, chỉ khái (giảm ho), hóa đờm, chỉ thống. Chữa đau nhức gân xương, ngã sưng đau ứ huyết, bế kinh, hoàng đản, ho nhiều đờm, mụn nhọt lở loét.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 9 – 15g, sắc uống, dùng ngoài sắc lấy nước để bôi, rửa, hoặc chế thành cao, bôi.

17. CÚC HOA

Tên khác: Kim cúc, hoàng cúc, dã cúc, cam cúc

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Cụm hoa

Công năng, chủ trị: Phát tán phong nhiệt, giải độc, minh mục. Chữa các chứng đau đầu hoa mắt, chóng mặt, đau mắt đỏ, chảy nhiều nước mắt, mờ mắt, huyết áp cao, mụn nhọt, đinh độc.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g (dạng khô), sắc uống.

18. CÚC TẦN

Tên khác: Cây lức, từ bi, phật phà (Tày)

Tên khoa học: Pluchea indica (L.) Less.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Bộ phận dùng: Rễ, lá, cành.

Công năng, chủ trị: Phát tán phong nhiệt, tiêu độc, lợi tiểu, tiêu đàm. Chữa cảm mạo phong nhiệt, sốt không ra mồ hôi, phong thấp, tê bại, đau nhức xương khớp.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g, sắc uống.

19. DÀNH DÀNH

Tên khác: Chi tử

Tên khoa học: Gardenia jasminoides J. Ellis

Họ: Cà phê (Rubiaceae).

Bộ phận dùng: Quả đã phơi khô.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt trừ phiền, lợi tiểu, lương huyết, chỉ huyết. Chữa sốt cao, người bồn chồn khó ngủ, vàng da, tiểu tiện khó, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam. Nôn ra máu, dùng ngoài trị sưng đau do sang chấn.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

20. DÂU TẰM

Tên khác: Dâu ta, tang

Tên khoa học: Morus alba L.

Họ: Dâu tằm (Moraceae)

Bộ phận dùng: Rễ, thân, lá, quả.

Công năng, chủ trị: Vỏ rễ dâu có tác dụng thanh phế nhiệt bình suyễn, tiêu thũng, giảm ho, trừ đờm, hạ suyễn. Chữa phế nhiệt, ho suyễn, hen, ho ra máu, trẻ con ho gà, phù thũng, bụng trướng to, tiểu tiện không thông; Lá dâu có tác dụng tán phong thanh nhiệt, thanh can, sáng mắt. Chữa cảm mạo phong nhiệt, phế nhiệt, ho, viêm họng, nhức đầu, mắt đỏ, chảy nước mắt, đậu lào, phát ban, cao huyết áp, mất ngủ; Cành dâu có tác dụng trừ phong thấp, lợi các khớp, thông kinh hoạt lạc, tiêu viêm. Chữa phong thấp đau nhức các đầu xương, cước khí, sưng lở, chân tay co quắp.

Liều lượng, cách dùng: Vỏ rễ: ngày dùng 6 – 12g (có thể dùng tới 20 – 40g), sắc uống. Lá: ngày dùng 5 – 12g, sắc uống. Cành: ngày dùng: 9 – 15g (có thể dùng tới 40 – 60g), sắc uống.

21. ĐỊA HOÀNG

Tên khác: Sinh địa hoàng.

Tên khoa học: Rehmannia glutinosa (Gaertn.) cicekservisi.net Steud.

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

Bộ phận dùng: Rễ củ phơi hay sấy khô.

Công năng, chủ trị: Bổ âm, thanh nhiệt lương huyết, sinh tân dịch. Chữa âm hư, sốt về chiều, khát nước, thiếu máu, suy nhược cơ thể, tân dịch khô, phiền táo mất ngủ.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g, sắc uống.

22. ĐỊA LIỀN

Tên khác: Sơn nại, tam nại, thiền liền, sa khương

Tên khoa học: Kaempferia galanga L.

Họ: Gừng (Zingiberaceae)

Bộ phận dùng: Thân rễ (Rhizoma Kaempferiae) thái lát, phơi sấy khô, lá.

Công năng, chủ trị: Ôn trung, tán hàn, trừ thấp, tiêu thực. Chữa ngực bụng lạnh đau, tiêu chảy, ăn uống khó tiêu, đau dạ dày, nôn mửa, đau nhức xương khớp.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 4 – 8g, sắc uống. Dùng ngoài ngâm rượu để xoa bóp.

23. DIỆP HẠ CHÂU

Tên khác: Diệp hạ châu đắng, Cây chó đẻ răng cưa

Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L.

Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất sấy hoặc phơi khô.

Công năng, chủ trị: Tiêu độc, sát trùng, lợi mật, thanh can, tiêu viêm tán ứ, lợi thủy. Chữa viêm gan hoàng đảm, viêm họng, tắc sữa, kinh bế, viêm da thần kinh, viêm thận, sỏi tiết niệu, mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 20g, sắc uống.

Xem thêm: TT Nghiên cứu và Nuôi trồng Dược liệu Quốc gia – Vietfarm

24. ĐINH LĂNG

Tên khác: Cây gỏi cá, nam dương sâm

Tên khoa học: Polyscias fruticosa (L.) Harms

Họ: Nhân sâm (Araliaceae)

Bộ phận dùng: Rễ, thân, cành, lá.

Công năng, chủ trị: Bổ khí, tiêu thực, lợi sữa, tiêu viêm, giải độc. Rễ Đinh lăng chữa suy nhược cơ thể, gầy yếu, mệt mỏi, ngủ ít, tiêu hóa kém, phụ nữ sau đẻ ít sữa. Lá chữa cảm sốt, mụn nhọt, giã đắp sưng tấy, sưng vú. Thân, cành chữa thấp khớp, đau lưng.

Liều lượng, cách dùng:

Rễ: Ngày dùng 3 – 6g, hãm, hoặc đun sôi trong 15 phút, chia 2 – 3 lần uống;

Lá tươi: ngày dùng 30 – 50g, giã đắp;

Thân, cành: ngày dùng 30 – 50g, sắc uống.

Cây đinh lăng

25. ĐƠN LÁ ĐỎ

Tên khác: Đơn đỏ, Đơn tía, Đơn mặt trời.

Tên khoa học: Excoecaria cochichinensis Lour.

Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae). Cây được trồng làm thuốc, làm cảnh ở nhiều địa phương nước ta.

Bộ phận dùng: Rễ, vỏ thân, lá.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, giảm đau, lợi tiểu. Chữa cảm sốt, đau nhức xương khớp, kinh nguyệt không đều, áp xe vú, dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, ỉa chảy lâu ngày.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

26. DỪA CẠN

Tên khác: Hải Đằng, Dương giác, trường xuân hoa

Tên khoa học: Catharanthus roseus (L.) G. Don

Họ: Trúc đào (Apocynaceae).

Bộ phận dùng: Thân, lá, rễ

Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, bình can, tiêu thũng, giải độc, an thần. Chữa tăng huyết áp, kinh nguyệt không đều, lỵ, bí tiểu.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g, sắc uống.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai không được dùng.

27. GAI

Tên khác: Gai làm bánh, gai tuyết, trư ma.

Tên khoa học: Boehmeria nivea (L.) Gaudich.

Họ: Gai (Urticaceae)

Bộ phận dùng: Rễ, lá

Công năng, chủ trị: Rễ có tác dụng chỉ huyết, an thai, thanh nhiệt, giải độc. Chữa động thai, chảy máu dọa sẩy, đái đục, đái ra máu. Lá có tác dụng lương huyết, chỉ huyết, dùng trị chảy máu, làm lành vết thương.

Liều lượng, cách dùng: Rễ: Ngày dùng 6 – 20g (tươi) hay 8 – 12g (khô), đun sôi với 400ml nước đến khi còn lại 100 ml, uống 1 lần trong ngày. Lá: dùng ngoài lượng vừa đủ, giã đắp vào vết thương.

28. GỪNG

Tên khác: Khương

Tên khoa học: Zingiber officinale Rosc.

Họ: Gừng (Zingiberaceae)

Bộ phận dùng: Thân rễ (củ)

Công năng, chủ trị: Gừng khô (Can khương) Ôn trung, trục hàn, hồi dương, thông mạch. Gừng tươi chữa cảm mạo phong hàn, nhức đầu, ngạt mũi, ho có đờm, nôn mửa, bụng đầy trướng, kích thích tiêu hóa, sát trùng, hành thủy, giải độc ngứa do bán hạ, cua, cá. Bào khương chữa đau bụng, lạnh bụng, đi ngoài. Gừng khô và tiêu khương (gừng nướng) chữa đau bụng do lạnh, bụng đầy trướng không tiêu, thổ tả, chân tay giá lạnh, mạch nhỏ, đàm ẩm, ho suyễn và thấp khớp. Thán khương thường dùng chỉ huyết.

Liều lượng, cách dùng: Gừng tươi, Bào khương: Ngày dùng 4 – 8g, sắc uống; Gừng khô và Tiêu khương: Ngày dùng 4 – 20g, dùng dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán; Thán khương: Ngày dùng 4 – 8g, sắc uống.

29. HẠ KHÔ THẢO

Tên khoa học: Prunella vulgaris L.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Cụm quả đã phơi hay sấy khô.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giáng hỏa, minh mục, tán kết, tiêu sưng. Chữa lao hạch, bướu cổ, áp xe vú, đau mắt, viêm tử cung, viêm gan, cao huyết áp, ngứa, hắc lào, vẩy nến.

Liều lượng, cách dùng: Ngày 9 – 15 g, dạng thuốc sắc.

30. HOẮC HƯƠNG

Tên khác: Thổ Hoắc hương, Quảng Hoắc hương

Tên khoa học: Pogostemon cablin (Blanco) Benth.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Lá phơi hay sấy khô

Công năng, chủ trị: Giải thử, hóa thấp, chỉ nôn. Chữa cảm mạo, nhức đầu, đau mình mẩy, sổ mũi, đau bụng tiêu chảy, ăn uống không tiêu vào mùa hè.

31. HÚNG CHANH

Tên khác: Dương tử tô, Rau thơm lông.

Tên khoa học: Plectranthus amboinicus (Lour.) Spreng.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Lá tươi hoặc dùng phần trên mặt đất cất lấy tinh dầu.

Công năng, chủ trị: Ổn phế, trừ đàm, tân ôn giải biểu, giải độc. Chữa cảm cúm, sốt nóng về chiều, chữa ho, viêm họng, khản tiếng, chữa thổ huyết, chảy máu cam, táo bón. Dùng ngoài giã đắp lên những vết do rết và bọ cạp cắn.

32. HƯƠNG NHU TÍA

Tên khác: É tía

Tên khoa học: Ocimum tenuiflorum L.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Phát hãn, thanh thử, tán thấp, hành thủy, giảm đau. Chữa sốt cao, say nắng, nhức đầu, đau bụng, đi ngoài, nôn mửa, phù thũng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 6 – 12g, sắc hoặc hãm uống. Có thể dùng Hương nhu trắng để thay thế.

33. HUYẾT DỤ

Tên khoa học: Cordyline fruticosa (L.) Goepp.

Họ: họ Huyết giác (Dracaenaceae)

Bộ phận dùng: Lá tươi hoặc khô.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, cầm máu, tan huyết, giảm đau. Chữa rong huyết, băng huyết, đái ra máu, sốt xuất huyết. Lá chữa vết thương.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 8 – 16g, sắc uống.

34. HY THIÊM

Tên khác: Cỏ đĩ, Cây cứt lợn, Hy tiên.

Tên khoa học: Siegesbeckia orientalis L.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc. Chữa đau lưng, mỏi gối, đau xương khớp, chân tay tê buốt, mụn nhọt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 9 – 12g, sắc uống.

35. ÍCH MẪU

Tên khác: Cây chói đèn, sung uý

Tên khoa học: Leonurus japonicus Houtt

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, điều kinh, khứ ứ, tiêu thũng. Chữa rối loạn kinh nguyệt, kinh bế, đau bụng kinh, khí hư bạch đới, rong kinh, rong huyết, phụ nữ sau đẻ huyết hôi không ra hết.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: thân lá 6 – 12g, hạt: 4 – 9g, sắc uống.

36. KÉ ĐẦU NGỰA

Tên khác: Thương nhĩ

Tên khoa học: Xanthium strumarium L.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Quả già

Công năng, chủ trị: Tiêu độc, sát trùng, tán phong thông khiếu, trừ thấp. Chữa phong hàn, đau đầu, chân tay co rút, đau khớp, mũi chảy nước hôi, mày đay, lở ngứa, tràng nhạc, mụn nhọt, mẩn ngứa.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

37. KHỔ SÂM CHO LÁ

Tên khác: Khổ sâm Bắc bộ, cù đèn, co chạy đón (Thái)

Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep.

Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae).

Bộ phận dùng: Lá và cành thu hái khi cây đang có hoa, phơi khô.

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc, sát trùng. Chữa viêm loét dạ dày, tiêu hóa kém, mụn nhọt, lở loét ngoài da, viêm mũi.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 20g, sắc uống. Dùng ngoài lấy nước sắc để rửa, chữa mụn nhọt, lở ngứa.

38. KIM NGÂN

Tên khác: Dây nhẫn đông, chừa giang khằn (Thái), boóc kim ngằn (Tày)

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb.

Họ: Kim ngân (Caprifoliaceae)

Bộ phận dùng: Thân, lá, hoa

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tán phong nhiệt. Chữa mụn nhọt, mề đay, lở ngứa, nhiệt độc ban sởi, dị ứng, lỵ, cảm mạo phong nhiệt, ho do phế nhiệt, viêm mũi dị ứng.

Liều lượng, cách dùng: Kim ngân được dùng riêng hay phối hợp với nhiều vị thuốc khác. Ngày dùng 4 – 6g (hoa) hay 15 – 30g (cành, lá), dùng dưới dạng thuốc sắc uống, thuốc hãm hoặc hoàn tán.

39. KIM TIỀN THẢO

Tên khác: Đồng tiền lông, mắt trâu, vảy rồng

Tên khoa học: Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr.

Họ: Đậu (Fabaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, trừ thấp, lợi tiểu, thông lâm. Chữa sỏi đường tiết niệu, đái buốt, viêm gan vàng da, phù thũng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 30g, sắc uống.

40. KINH GIỚI

Tên khác: Khương giới, giả tô, nhả nát hom (Thái)

Tên khoa học: Elsholtzia ciliata (Thunb.) Hyland.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất (ngọn mang hoa)

Công năng, chủ trị: Giải biểu, khu phong, chỉ ngứa. Chữa cảm mạo, sốt, nhức đầu, hoa mắt, viêm họng, ngứa, phong trúng kinh lạc.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g (dạng khô), sắc hoặc hãm uống. Khi sao đen được dùng chữa băng huyết, rong kinh, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiện ra máu, ngày dùng: 6 – 12g, sắc hoặc hãm uống.

41. LÁ LỐT

Tên khác: Tất bát

Tên khoa học: Piper lolot C. DC.

Họ: Hồ tiêu (Piperaceae)

Bộ phận dùng: Dùng toàn cây

Công năng, chủ trị: Ôn trung, tán hàn, hạ khí, chỉ thống, trừ phong thấp, kiện vị, tiêu thực, chỉ ẩu. Chữa chứng phong thấp, thấp khớp mạn, đau lưng, đau khớp, đau nhức xương, tay chân tê bại, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa đầy hơi, trướng bụng, tiêu chảy, đau đầu, đau nhức răng, chảy nước mũi hôi, ra mồ hôi chân tay.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 12g (khô) hay 15 – 30g (tươi), sắc uống, chia 2 -3 lần.

42. MÃ ĐỀ

Tên khác: Xa tiền, bông mã đề

Tên khoa học: Plantago major L.

Họ: Mã đề (Plantaginaceae)

Bộ phận dùng: lá, hạt

Công năng, chủ trị: Thanh thấp nhiệt, lợi tiểu, thông lâm, chỉ huyết. Chữa ho lâu ngày, viêm khí quản, viêm thận và bàng quang, đau dạ dầy, bí tiểu tiện, tiểu tiện ra máu hoặc ra sỏi tiết niệu, phù thũng, chảy máu cam. Dùng ngoài lá mã đề có tác dụng làm mụn nhọt chóng vỡ, mau lành.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 10 – 20g (toàn cây) hay 6 – 12g (hạt), sắc uống. Dùng ngoài lấy lá mã đề lượng vừa đủ, giã nát đắp vào nơi có mụn.

43. MẠCH MÔN

Tên khác: Mạch môn đông, mạch đông, tóc tiên, cỏ lan

Tên khoa học: Ophiopogon japonicus (L.f) Ker-Gawl.

Họ: Mạch môn (Haemodoraceae)

Bộ phận dùng: Rễ củ phơi hay sấy khô.

Công năng, chủ trị: Dưỡng vị, sinh tân, nhuận phế thanh tâm. Chữa phế nhiệt do âm hư, kho khan, ho lao, tân dịch hư tổn, tâm phiền mất ngủ, tiêu khát, táo bón.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

44. MẦN TƯỚI

Tên khác: Lan thảo, hương thảo.

Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz.

Họ: Cúc (Asteraceae)

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô.

Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, tán ứ, lợi thủy, tiêu thũng, sát trùng. Chữa kinh nguyệt không đều, phụ nữ sau sinh huyết ứ, phù thũng, mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống. Dùng ngoài cả cây, giã nát đắp vào mụn nhọt, lở ngứa.

45. MỎ QUẠ

Tên khác: Hoàng lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch.

Tên khoa học: Maclura cochinchinensis (Lour.) Corn.

Họ: Dâu tằm (Moraceae).

Bộ phận dùng: Lá, rễ

Công năng, chủ trị: Sát trùng, chỉ thống, chỉ ho. Chữa vết thương phần mềm, ho ra máu.

Liều lượng, cách dùng: Lá tươi 100 – 200g, tùy theo vết thương, bỏ gân lá, giã nhỏ đắp vết thương.

46. MƠ TAM THỂ

Tên khác: Mơ lông

Tên khoa học: Paederia lanuginosa Wall.

Họ: Cà phê (Rubiaceae).

Bộ phận dùng:

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, giải độc. Chữa lỵ trực khuẩn.

Liều lượng, cách dùng: Lá tươi 30 – 50g, lau sạch, thái nhỏ trộn với trứng gà, bọc vào lá chuối đem nướng hoặc áp chảo cho chín. Ngày ăn 2 – 3 lần, trong 5 – 8 ngày.

47. NÁNG

Tên khác: Lá náng, Náng hoa trắng

Tên khoa học: Crinum asiaticum L.

Họ: Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

Bộ phận dùng: Lá, thân hành.

Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, giảm đau. Chữa sưng, tụ máu, bong gân, sai khớp do ngã, chữa thấp khớp, nhức mỏi.

Liều lượng, cách dùng: Lá náng hơ nóng đắp vào chỗ tụ máu, bong gân, sưng tấy.

48. NGẢI CỨU

Xem thêm: Cây hạnh phúc giúp tăng vận khí, người mệnh Kim nhất định phải có trong nhà

Tên khác: Thuốc cứu, ngải diệp, nhả ngải (Tày), quá sú (H’mông), co linh li (Thái)

Tên khoa học: Artemisia vulgaris L.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Chỉ huyết, trừ hàn thấp, điều kinh, an thai. Chữa phong thấp, kinh nguyệt không đều, băng kinh, rong huyết, khí hư, bạch đới.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 6 – 12g, sắc hoặc hãm uống. Ngoài ra, còn dùng làm ngải nhung để làm thuốc cứu.

49. NGHỆ

Tên khác: Nghệ vàng, Khương hoàng, Co hem, Co khản mỉn (Thái)

Tên khoa học: Curcuma longa L.

Họ: Gừng (Zingiberaceae)

Bộ phận dùng: Thân rễ (củ)

Công năng, chủ trị: Khương hoàng (củ cái) có tác dụng hành khí, phá huyết, thông kinh, chỉ thống, sinh cơ. Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, ứ máu, vùng ngực bụng trướng đau tức, đau mạng sườn, sau khi đẻ máu xấu không ra, kết hòn đau bụng, viêm loét dạ dày, vết thương lâu liền miệng; Uất kim (củ nhánh) có tác dụng hành khí giải uất, hành huyết phá ứ, chỉ huyết, lợi mật. Chữa thổ huyết, ra máu cam, đái ra máu, huyết ứ, mạng sườn đau, viêm gan, hoàng đảm, xơ gan.

Liều lượng, cách dùng: Khương hoàng ngày dùng 6 – 12g (dạng thuốc sắc hoặc bột), chia 2 – 3 lần; Uất kim ngày dùng 2 – 10g (dạng thuốc bột), chia 2 – 3 lần. Nghệ tươi giã nhỏ vắt lấy nước bôi vào mụn nhọt, viêm tấy lở loét ngoài da, bôi lên các mụn mới khỏi giúp chóng lên da non làm mờ sẹo.

50. NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM

Tên khác: Cây chân chim, Cây đáng, Cây lằng, Sâm non

Tên khoa học: Schefflera heptaphylla (L.) Frodin

Họ: Ngũ gia (Araliaceae).

Bộ phận dùng: Vỏ thân

Công năng, chủ trị: Khu phong, trừ thấp, mạnh gân cốt. Chữa đau lưng, đau xương do hàn thấp.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 10 – 20g, sắc uống.

51. NHÂN TRẦN

Tên khác: Chè cát, chè nội, tuyến hương

Tên khoa học: Adenosma caeruleum R. Br.

Họ: Hoa mõm chó (Scrophulariaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, thoái hoàng. Chữa viêm gan, viêm gan virus, viêm túi mật, vàng da, sốt nóng, tiểu tiện không thông, phụ nữ sau đẻ kém ăn.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 10 – 15g, sắc uống.

52. NHÓT

Tên khác: Cây lót, hồi đồi tử

Tên khoa học: Elaeagnus latifolia L.

Họ: Nhót Eleaegnceae.

Bộ phận dùng: Lá, quả, rễ

Công năng, chủ trị: Chỉ khát, bình suyễn, chỉ tả. Chữa hen suyễn, lỵ trực khuẩn và tiêu chảy.

Liều lượng, cách dùng: Lá tươi 20 – 30g hoặc lá khô 6 – 12g, thái nhỏ sao vàng, sắc với 400ml nước còn 100ml chia 2 lần uống trong ngày. Rễ nấu nước tắm mụn nhọt.

53. CÂY ỔI

Tên khác: Ủi, phan thạch lựu.

Tên khoa học: Psidium guajava L.

Họ: Sim Myrtaceae.

Bộ phận dùng: Lá, quả

Công năng, chủ trị: Sáp trường, chỉ tả. Chữa tiêu chảy.

Liều lượng, cách dùng: Dùng quả xanh nhai, nuốt nước nhả bã, ngày dùng 15 – 20g búp non hay lá non, sắc uống.

54. PHÈN ĐEN

Tên khác: Nỗ, Tạo phan diệp.

Tên khoa học: Phyllanthus reticulatus Poir.

Họ: Thầu dầu – Euphorbiaceae

Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân cây

Công năng, chủ trị: Sáp trường, chỉ tả. Chữa tiêu chảy.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 20g búp non hay lá non, sắc uống.

55. QUÝT

Tên khác: Quýt xiêm, quất thực

Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco

Họ: Cam (Rutaceae)

Bộ phận dùng: Lá, vỏ, quả, hạt

Công năng, chủ trị: Trần bì có tác dụng hành khí, táo thấp, hóa đờm. Chữa ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, ho tức ngực, nhiều đờm. Thanh bì (vỏ quả còn xanh) có tác dụng sơ can, phá khí, tán kết, tiêu đờm. Chữa ngực sườn đau tức. Hạt quýt (quất hạch) có tác dụng hành khí, tán kết, chỉ thống. Chữa sa ruột, bìu sưng đau, đau lưng, viêm tuyến vú. Lá quýt (quất diệp) có tác dụng sơ can, hành khí, hóa đờm. Chữa ngực đau tức, ho, sưng vú.

Liều lượng, cách dùng: Trần bì ngày dùng 4 – 12g, dạng sắc hoặc tán; Thanh bì ngày dùng 3 – 9g. Hạt quýt ngày dùng: 3 – 9g; lá quýt ngày dùng 10 – 20 lá, sắc uống.

56. RAU MÁ

Tên khác: Liên tiền thảo

Tên khoa học: Centella asiatica (L.) Urban

Họ: Hoa tán (Apiaceae)

Bộ phận dùng: Cả cây

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt trừ thấp, giải độc, tiêu viêm. Chữa sốt, mụn nhọt, vàng da, thổ huyết, chảy máu cam, táo bón, ho, tiểu tiện rắt buốt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 30 – 40g (tươi), vò nát, vắt lấy nước hoặc dạng khô sắc uống. Có thể dùng phối hợp với cỏ nhọ nồi có tác dụng cầm máu.

57. RÂU MÈO

Tên khác: Cây Bông bạc

Tên khoa học: Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr.

Họ: Hoa môi – Lamiaceae.

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất.

Công năng, chủ trị: Thanh lợi thấp nhiệt, lợi tiểu. Chữa viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận, viêm gan.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 5 – 6g, dạng thuốc sắc.

58. RAU SAM

Tên khác: Mã xỉ hiện.

Tên khoa học: Portulaca oleracea L.

Họ: Rau sam (Portulacaceae).

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, chỉ lỵ. Chữa mụn nhọt, nước ăn chân, kiết lỵ, tiểu buốt, tiểu ra máu.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 9 – 12g, dạng sắc. Dùng ngoài 30 – 60g tươi, giã đắp vào nơi bị bệnh.

59. SẢ

Tên khoa học: Cymbopogon spp.

Họ: Lúa (Poaceae).

Bộ phận dùng: Thân rễ và lá

Công năng, chủ trị: Phát hãn, lợi tiểu, hạ khí, tiêu đờm. Chữa cảm sốt, đau bụng, đầy hơi, trướng bụng, nôn mửa, ho nhiều đờm.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng: 6 – 9g (rễ), dạng hãm, sắc.

60. SÀI ĐẤT

Tên khác: Cúc nháp, ngổ núi, tân sa

Tên khoa học: Wedelia chinensis (Osbeck) Merr.

Họ: Cúc (Asteraceae).

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm. Chữa viêm tấy, mụn nhọt, nhiễm trùng, chốc đầu, lở ngứa, dị ứng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 50 -100g (tươi), giã nát, hòa thêm nước gạn uống, bã đắp vào chỗ sưng tấy. Dùng dạng khô: 20 – 40g, sắc với 400ml nước đun sôi còn 100ml, uống làm 2-3 lần trong ngày. Trẻ em tùy tuổi, uống 1/3 – 1/2 liều người lớn.

61. SẮN DÂY

Tên khác: Cát căn

Tên khoa học: Pueraria montana (Lour.) Merr. var. chinensis (Ohwi) Maesen

Họ: Đậu (Fabaceae)

Bộ phận dùng: Rễ củ. Cạo vỏ phơi khô hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Giải cơ, thoái nhiệt, sinh tân, chỉ khát, thấu chẩn, chỉ tả. Chữa cảm sốt phong nhiệt, cổ gáy cứng đau, sởi, thủy đậu, ban chẩn mọc không đều, kiết lỵ kèm theo sốt, khát nước.

Liều lượng, cách dùng: Ngày 9 – 15g, dạng sắc.

62. SIM

Tên khác: Hồng sim, Đào kim nương.

Tên khoa học: Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.

Họ: Sim (Myrtaceae)

Bộ phận dùng: Búp non, lá, nụ hoa, quả chín.

Công năng, chủ trị: Chỉ huyết, lợi thấp, chỉ tả, giải độc. Chữa đau bụng, tiêu chảy, lỵ trực khuẩn.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 16g, thái nhỏ, sắc với 200ml nước còn 50ml, chia 2 lần uống trong ngày. Dùng ngoài sắc lá, rửa vết thương.

63. THIÊN MÔN ĐÔNG

Tên khác: Thiên môn, Thiên đông, Tóc tiên leo.

Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr.

Họ: Thiên môn đông (Asparagaceae).

Bộ phận dùng: Rễ củ. Đồ chín, bỏ vỏ, rút lõi, phơi khô hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Tư âm, sinh tân, nhuận táo, thanh phế, hóa đàm. Chữa ho, sốt do phế nhiệt, tân dịch hao tổn, táo bón.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g, sắc uống.

64. TÍA TÔ

Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britt.

Họ: Bạc hà (Lamiaceae).

Bộ phận dùng: Lá, hạt chín, cành phơi khô, hoặc sấy khô.

Công năng, chủ trị: Hành khí, khoan trung, chỉ thống, an thai. Chữa khí uất vùng ngực, ngực sườn đày tức, thượng vị đau, ợ hơi, nôn mửa. Lá và cành tía tô chữa động thai. Hạt tía tô (tô tử) giảm ho trừ đàm.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 5 – 9g, sắc uống.

65. TRẮC BÁCH DIỆP

Tên khác: Trắc bá, bá tử, co tổng péc (Thái)

Tên khoa học: Platycladus oreintalis (L.) Franco

Họ: Hoàng đàn (Cupressaceae)

Bộ phận dùng: Lá, nhân hạt (bá tử nhân)

Công năng, chủ trị: Lá sao cháy có tác dụng lương huyết, cầm máu, trừ thấp nhiệt. Chữa ho ra máu, đại tiểu tiện ra máu, chảy máu cam, rong kinh, rong huyết. Hạt trắc bách diệp (Bá tử nhân) có tác dụng bổ tâm, định thần, chỉ hãn, nhuận táo, thông tiện. Chữa hồi hộp, mất ngủ, hay quên, người yếu âm hư.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 6 – 12g (lá), Bá tử nhân ngày dùng 4 – 12g. Trắc bách diệp sao cháy ngày dùng 10 – 20g, sắc uống.

66. TRINH NỮ HOÀNG CUNG

Tên khác: Tỏi lơi lá rộng.

Tên khoa học: Crinum latifolium L.

Họ: Thuỷ tiên (Amaryllidaceae).

Bộ phận dùng:

Công năng, chủ trị: Tiêu ung, bài nùng. Hỗ trợ chữa ung thư vú, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến tiền liệt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 3 – 5g, sao vàng, sắc uống.

67. XẠ CAN

Tên khác: Rẻ quạt, lưỡi đòng

Tên khoa học: Belamcanda chinensis (L.) DC.

Họ: La dơn (Iridaceae)

Bộ phận dùng: Thân rễ, lá

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, hóa đàm bình suyễn. Chữa viêm họng, viêm amydal có mủ, ho nhiều đờm, khản tiếng, viêm tắc tuyến vú, tắc tia sữa.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 3 – 6g (dạng khô), sắc uống; 10 – 20g (thân rễ tươi) tươi rửa sạch, nhúng qua nước sôi, giã nát cho vài hạt muối, vắt lấy nước ngậm và nuốt dần, bã hơ nóng đắp vào cổ.

68. XÍCH ĐỒNG NAM

Tên khác: Mò hoa đỏ, lẹo cái

Tên khoa học: Clerodendrum japonicum (Thunb.) Sweet

Họ: Cỏ roi ngựa – Verbenaceae.

Bộ phận dùng: Toàn thân phơi hoặc sấy khô, có thể dùng tươi.

Công năng, chủ trị: Hành khí, hoạt huyết, tiêu viêm, chỉ thống. Chữa khí hư, viêm cổ tử cung, kinh nguyệt không đều, vàng da, mụn lở, khớp xương đau nhức, đau lưng.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 15 – 20g, sắc hoặc nấu cao uống. Lá tươi giã đắp hoặc ép lấy nước rửa vết thương, bỏng, mụn lở.

69. XUYÊN TÂM LIÊN

Tên khác: Công cộng, lãm hạch liên, khổ đảm thảo

Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees

Họ: Ô rô (Acanthaceae)

Bộ phận dùng: Bộ phận trên mặt đất

Công năng, chủ trị: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, chỉ thống. Chữa lỵ cấp tính, viêm dạ dày, cảm mạo, phát sốt, viêm họng, viêm Amydal, viêm gan virus, mụn nhọt.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 4 – 16g, dạng sắc, tán.

70. Ý DĨ

Tên khác: Bo bo, hạt cườm, cườm gạo

Tên khoa học: Coix lacryma-jobi L.

Họ: Lúa (Poaceae)

Bộ phận dùng: Hạt

Công năng, chủ trị: Kiện tỳ, bổ phế, thanh nhiệt, thẩm thấp. Chữa phù thũng, cước khí, ỉa chảy do tỳ hư, phong thấp lâu ngày không khỏi, gân cơ co quắp khó vận động.

Liều lượng, cách dùng: Ngày dùng 8 – 30g, sắc uống, thường phối hợp với các vị thuốc khác.

Bảng phân loại cây thuốc nam theo nhóm

Danh mục: Cỏ Cảnh
Nguồn: https://cicekservisi.net
Continue Reading

Cỏ Cảnh

Cỏ nhung nhật – Cách trồng và chăm sóc cỏ nhung nhật tại nhà

Published

on

By

Nhiệt độ tốt cho cây

Cỏ nhung nhật – Sau khi thiết kế và bắt tay vào thi công các công trình cảnh quan ở các khu du lịch sinh thái , mô hình những quán cà phê sân vườn có diện tích rộng lớn,  thì việc phủ xanh khoảng trống  để tạo cảnh quan đẹp và mang lại không gian mát mẻ được các kỹ sư lựa chon hàng đầu  là trồng cỏ. Hiện nay giống Cỏ Nhật (còn hay gọi là cỏ Nhung nhật) được lựa chọn nhiều nhất để phủ nền. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về Cách trồng  và chăm sóc  cỏ nhật .

Cỏ Nhật là gì – Đặc điểm nhận dạng cỏ nhật

Cỏ nhật hay còn gọi là cỏ nhung nhật. Đây là loại cỏ mềm, mượt, dễ chăm sóc. Chúng thuộc họ thảo, có Tên khoa học là : Zoysia japonica.

Thân cây cỏ nhật rất nhỏ và ngắn, cành và nhánh bò sát mặt đất. Lá mọc so le, xếp thành 2 dãy theo thân, lá có chiều dài từ 3-5 cm.

Các Hoa mọc thành từng cụm nhỏ kết thành 1bông kéo dài khoảng 2-3 cm. Mỗi bông mang từ 8-10 hoa. Quả thuộc loại quả thóc.

Cây cỏ nhật thích hợp khi trồng ngoài trời, nơi có nhiều ánh sáng. Cây phát triển tốt vào mùa hè, phù hợp với khí hậu nước ta. nhưng có thể chịu được lạnh và thiếu nước vào mùa đông. Sức đề kháng mạnh, khả năng chống chọi  tốt với sâu bệnh.

Hình ảnh cỏ nhung nhật

Hình ảnh cỏ nhung nhật

Cỏ nhật được trồng để làm gì

– Cỏ nhật được trồng rất nhiều nơi để tạo thảm cho công trinh lớn như: công viên, sân gofd, đồi cỏ nhân tạo, sân bóng,…

– Trồng tiểu cảnh sân vườn: trồng để trang trí nền, trồng ở những ô đất nhỏ trang trí sân vườn vho các quán cà phê, bãi đất trống trong khuôn viên các công ty, nhà máy…

Kỹ thuật trồng cỏ nhung nhật tại nhà

Bước 1: Cách chọn giống cỏ nhật

Giống là yếu tố quan trọng  đầu tiên trong chất lượng và việc phát triển cỏ. Cỏ phải xanh, mượt, Lá dài 2cm và phải đan thảm với nhau. Nếu cỏ giống có chất lượng tốt thì khi gặp môi trường thuận lợi, cỏ sẽ mọc nhanh và không mắc sâu bệnh. Đây là tiêu chí cho việc chọn cỏ giống..

Nếu chọn cỏ quá non, cây sẽ không có sức chịu đựng kém khi thời tiết thay đổi. Còn nếu cỏ quá già, cỏ sẽ nhanh cằn cỗi và mất sức sống.

Bước 2: Trồng cỏ nhung nhật

Xử lý mặt bằng trước khi trồng cỏ : đây là điều quan trọng nhất khi thi công trồng cỏ. Xử lý mặt bằng là cách tái tạo môi trường, tạo điều kiện cho cây phát triển.

Công việc phải thực hiện là loại bỏ cỏ dại, và các mầm của cỏ dại, dọn dẹp tiêu diệt các sâu bệnh phá hoại.

Tùy vào từng loại đất, mà có sử dụng tro trấu, xơ dừa, mùn cưa hoặc phân chuồng để trộn vói đất để bón lót. Và  Bạn cần lưu ý là đất phải thoát nước tốt,để chống ngập úng. Tránh tình trạng đất vón cục như thế việc trồng cỏ sẽ khó khăn và không đẹp khi cỏ mọc.

Hướng dẫn cách trồng cỏ nhung nhật

Hướng dẫn cách trồng cỏ nhung nhật

2 Phương pháp trồng cỏ nhung nhật 

Cách trồng cỏ nhật theo phương pháp trồng thảm

Sau khi xử lý mặt bằng đã xong, sử dụng một lớp tro kết hợp với trấu để trải xuống nơi mặt đất. Sử dụng thảm cỏ  giống ( thường thảm có diện tích chung 0.5x1m) trải thằng và đặt chúng sát nhau theo đường mí. Sau đó tưới thật nhiều nước, và dùng đầm để đầm nhẹ xuống thảm cỏ để cho rễ bám vào đất.

Ưu điểm của phương pháp này : tạo mảng xanh ngay sau khi trồng xong,và cỏ sẽ phát triển nhanh trong thời gian ngắn.

Nhược điểm là: giá thành cao.

Trồng cỏ nhật theo phương pháp cấy cỏ

Sau khi xử lý mặt bằng đã xong, và sử dụng một lớp tro kết hợp với trấu để trải xuống nơi mặt đất. Dùng Cỏ giống xé nhỏ từng miếng tầm 5-6cm và cấy đều các miếng cỏ này trên mặt đất, khoảng cách các miếng cỏ khoảng 10cm. Và sau khi trồng phải tưới đẫm nước và có thể rải tro trấu xơ dừa ( hoặc cát) lên trên.

Ưu nhược của phương pháp này: chi phí thấp hơn

Nhược điểm: mất thời gian khoảng 2-3 tháng cỏ mới phủ kín được.

Cách chăm sóc cỏ nhung nhật 

– Tưới nước hàng ngày 1-2 lần.

– Độ dày của đất ít nhất phải là 3cm, luôn tạo độ ẩm trong đất.

– Vào mùa mưa nên Khai thông nước khi có mưa nhiều, không để cỏ bị ngập úng trong quá 24 giờ.

– Trong giai đoạn đầu cỏ bén rễ nên bón phân ure để kích thích cỏ phát triển nhanh( 2kg URE dùng cho 100m²). Sau khi cỏ phát triển khoảng 25 ngày, nên bón thêm NPH. Nếu cỏ chưa được xanh mướt nên bón thêm 1kg bánh dầu trên 100m².

– Làm sạch cỏ dại khi chúng xâm hại cỏ nhật.

– Cắt tỉa: trung bình tù 50-60 ngày/ 1 lần.

Bảng giá 1m2 cỏ Nhung nhật bao nhiêu tiền

Là thắc mắc của nhiều khách hàng khi có nhu cầu mua giống cây cỏ nhung nhật để trồng. Theo thông tin giá thị trường mới nhất hiện nay thì giá cỏ nhung nhật như sau :

Gói 100 gam cỏ nhung nhật có giá 255.000 vnđ.

Gói 500 gam cỏ nhung nhật có giá 1.000.000 vnđ.

Gói 1 kg cỏ nhung nhật có giá 1.700.000 vnđ.

Đối với loại nhung Nhật được ươm sau đó bán theo m2 thì 1m2 cỏ nhung nhật có giá từ 35-70 nghìn đồng/m2. Để được tư vấn mua cỏ nhung nhật giống giá rẻ nhất liên hệ ngay để được tư vấn kỹ hơn.

Trên đây là các thông tin kỹ thuật trồng và chăm sóc cỏ nhung nhật. Hy vọng nó giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về phương pháp vừa phủ xanh làm đẹp cảnh quan vừa tạo môi trường thoát mát hơn nhé!

Danh mục: Cỏ Cảnh
Nguồn: https://cicekservisi.net
Continue Reading

Cỏ Cảnh

Trúc quân tử | Blog Cây Cảnh

Published

on

By

Trúc quân tử | Blog Cây Cảnh
70 cây thuốc nam theo quy định của bộ y tế (11/2014)

Cây Trúc quân tử có xuất xứ từ miền Nam Trung Quốc và Đông Á, Nepal, đây là một dạng cây bụi mọc thưa có khả năng sinh trưởng và phát triển khá nhanh, lại có thể chịu nắng chịu hạn khá tốt.

Bạn đang xem: cây trúc quân tử

Cây được sử dụng khá phổ biến trong các công trình cảnh quan, nhà hàng, khách sạn hay những quán cà phê, với mục đích không chỉ là làm đẹp, mang đến không khí trong lành mà còn có ý nghĩa phong thủy cực kỳ tốt.

Tìm hiểu về cây Trúc quân tử | Cách chăm sóc cây Trúc quân tử cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé.

Thông tin của cây:

– Tên thông thường: trúc quân tử

– Tên khoa học: Bambusa multiplex

– Họ thực vật: Poaceae (họ trúc đào)

– Chiều cao cây: 1,5 – 3m

– Nguồn gốc xuất xứ: Trung Quốc

Đặc điểm hình thái của cây:

– Cây Trúc quân tử là cây dạng bụi, phần thân có màu xanh hơi vàng, nhánh nhỏ và mảnh mai nhưng lại cực kỳ dẻo dai, chịu được mọi tác động của nắng gió.

– Vì cũng thuộc họ nhà tre trúc, nên cây có bộ rễ khá chắc chắn, chúng bò sát đất, nên mưa gió hay bão cây đều có thể chịu được.

– Lá của cây trúc quân tử mọc thành dải tại những mắt thân, phần lá gần như không có cuống, nhọn đầu và có bẹ ôm thân. Gân lá có hình vòng cung gần giống như lá tre và cũng có màu xanh bóng.

Hoa trúc quân tử có dạng cụm nhiều bông gộp lại, làm thành chùy trông rất đẹp. Tuy nhiên rất khó để có thể thấy hoa của cây Trúc quân tử, chỉ chúng chỉ ra hoa có 1 lần thôi, và khi cây ra hoa cũng là lúc cây sắp tàn.

Bảng giá cây trúc quân tử tham khảo

STT

TÊN CÂY

QUY CÁCH

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ

1

Trúc quân tử

Cây loại nhỏ

1

Tham khảo: Cây Bàng Đài Loan | Blog Cây Cảnh

90.000 VNĐ

2 Trúc quân tử Cao h(1-1.2m); Bụi 2 – 4 cây 1 105.000 VND

3

Trúc quân tử

Cao h(1.2-1.5m); Bụi 2 – 4 cây

1

120.000 VND

4

Trúc quân tử

Cao h(1.5-1.8m); Bụi 2 – 4 cây

1

150.000 VND

5

Trúc quân tử

Cao h(1.8 – 2.3m); Bụi 2 – 4 cây

1

195.000 VND

Lưu ý: Bảng giá trên chỉ mang tính chất tham khảo với thời điểm hiện tại, nếu Quý Khách cần báo giá chính xác chi tiết vui lòng liên hệ Hotline

Cách chăm sóc cây trúc quân tử:

Loài Trúc quân tử là loài cây nhiệt đới rất khỏe mạnh, chúng rất dễ trồng và dễ chăm sóc, lại ít sâu bệnh.

– Ánh sáng: dù là cây ưa sáng nhưng cây vẫn có thể chịu được nơi trồng có 70% là bóng tối, tuy nhiên nếu tối quá thì cây có thể bị muội đen và thân cây sẽ trở nên yếu đi.

Nếu bạn chưng cây trúc quân tử trong nhà thì hàng tuần nên đem cây ra ngoài ánh sáng mặt trời khoảng 2 – 3 tiếng để cây có thể phục hồi và quang hợp.

– Nhiệt độ: thích hợp nhất cho cây lf 25 – 30 độ C, và đặc biệt cây cũng có thể chịu được rét dưới 8 độ C.

– Lượng nước: cây trúc quân tử ưa ẩm nhưng lại chịu úng kém, nên hãy trồng cây ở những nơi cao ráo, có thể thoát nước tốt, phần cổ rễ nên cao hơn mặt đất.

Lưu ý khi phát hiện lá cuộn tròn thì nhớ tưới cho cây nhé, đó là một điểm báo thiếu nước đấy.

Tham khảo: cây trúc quân tử nên trồng ở đâu | Blog Cây Cảnh

– Cắt tỉa: để tránh quá rậm rạp, bạn nên cắt tỉa thường xuyên cho cây, còn nếu bạn muốn cây ra hoa thì nên hạn chế cắt tỉa.

– Phân bón: để có thể nuôi được cả thân và hoa, bạn nên bón phân 1 tháng/lần bằng những loại phân vô cơ và phân hữu cơ để bổ sung đủ khoảng chất.

Định kỳ phun phân bón lá 1 tháng/lần, phân vi sinh 3 tháng/2 lần

Phòng trừ sâu bệnh hại cho cây:

Cây thường bị bệnh khô đầu lá hoặc bệnh rầy trắng.

Đối với bệnh cháy lá: đó là dấu hiệu của thiếu nước và dinh dưỡng của cây, do đó lúc này bạn cần tăng cường số lần tưới cho cây, bón thêm phân để bổ sung dinh dưỡng cho cây ra lại lá mới.

Trường hợp cây bị rệp: phương pháp nhanh nhất là dùng thuốc xịt chuyện trị cho cây. Hoặc bạn có thể sử dụng phương pháp:

– Xịt nước thật mạnh vào chùm cây haowjc lá bị rệp

– Cắt bỏ bớt những chùm lá bị bệnh nặng

– Dùng chổi cứng quét những nách lá có rệp bám

– Dùng chai xịt muỗi để xịt lên khu vực bị rệp.

Ứng dụng của cây Trúc quân tử:

– Cây thường được sử dụng phổ biến làm hàng rào tạo nên một tấm màng thiên nhiên xanh mát, đem đến không khí trong lành, mát mẻ. Thường thấy ở khu vực sân vườn biệt thự, quán cà phê, hoặc trong các nhà hàng, khách sạn.

– Sự phối kết của cây Trúc quân tử với những cây thân thảo nhỏ như dương xỉ, lá gấm, rau má sẽ tạo nên một tiểu cảnh cực kỳ đáng yêu cho không gian.

– Về mặt phong thủy, cây mang ý nghĩa may mắn, tượng trưng cho sự chắc chắn, chính trực, ý chí kiên định.

– Người ta tặng nhau cây trúc quân tử với ý nghĩa chúc sự may mắn, luôn chống lại được tiểu nhân và sự ganh ghét trong cuộc sống.

Mọi chi tiết về cây Trúc quân tử | Cách chăm sóc cây Trúc quân tử , xin vui lòng liên hệ:

ĐỊA CHỈ BÁN CÂY TRÚC QUÂN TỬ GIÁ RẺ – PHƯƠNG TRUNNG GREEN

Hotline: 0961.110.546 – 0946.495.455 – 0974.222.759

Email: canhquanphuongtrung@gmail.com

Địa chỉ: 249 Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thạnh Mỹ, quận 9, Hồ Chí Minh.

Danh mục: Cỏ Cảnh
Nguồn: https://cicekservisi.net
Continue Reading

Cỏ Cảnh

Cây Ban Hoàng Hậu (Hoa Ban Tím, Ban Đỏ) | Blog Cây Cảnh

Published

on

By

Cây Ban Hoàng Hậu (Hoa Ban Tím, Ban Đỏ) | Blog Cây Cảnh
70 cây thuốc nam theo quy định của bộ y tế (11/2014)

Mua Bán Cây Ban Hoàng Hậu (Hoa Ban Tím, Ban Đỏ) Cổ Thụ Giá Rẻ Tốt Nhất. Với đầy đủ kích thước đường kính từ 15 cm – 60cm, chiều cao 4-8m, tay cành đẹp. Cây dâm ủ kỹ, tán đẹp lá xanh tốt, mượt mà. Kinh nghiệm trồng cây ở nhiều công trình vỉa về đô thị, công viên, biệt thự resot, biệt phủ. Bảo hành lâu dài- tư vấn kỹ thuật sau khi trồng

Bạn đang xem: cây hoàng hậu tím

Giới Thiệu Khi Mua Bán Cây Ban Hàng Hậu.

Mua Bán Cây Ban Hoàng Hậu là trong các loài cây được nhiều người yêu thích bởi hình thái lá lạ mắt độc đáo của chúng, cây xanh đẹp và có hoa đẹp. Cây thường được trồng bồn, trồng thành hàng dọc lối đi trong các công viên, trên các con phố, khu dân cư, khu đô thị,…Mang đến các mục đích vừa tạo bóng mát, làm đẹp và điều hòa không khí xung quanh.

– Tên phổ thông: Móng Bò Tím, Hoa Ban Tím.

– Tên tiếng Anh: Orchid tree, Butterfly tree.

– Tên khoa học: Bauhinia purpurea Linn.

– Họ thực vật: Fabaceae (họ Đậu).

– Ban hoàng hậu là trong những loại cây được nhiều người yêu thích và có nguồn gốc từ các nước châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Mianma…

Loại Cây Ban Hoàng Hậu được trồng nhiều trên cả nước. Hoa có mùi thơm, Ban hoàng hậu mùa hoa nở tầm 5 tháng kéo dài từ tháng 10 âm lịch đến hết tháng 3 âm lịch sang năm, thời gian hoa nở dài cũng làm cho cây thêm phần rực rỡ.

Cây Ban Hoàng Hậu
Cây Ban Hoàng Hậu

Những Đặc Điểm Khi Mua Bán Cây Ban Hoàng Hậu.

I. Đặc Điểm Hình Thái.

– Cây ban hoàng hậu là loại cây thân gỗ có chiều cao từ 2 – 6m. Thân cây sần sùi, đường kính thân từ 8 – 10 cm có màu xám.

Lá to, hình tim ở gốc, đầu có 2 thùy dạng tròn có màu xanh bóng, phía gốc lá có 9 – 11 gân rõ. Cành nhánh nhiều và dài, tán lá rộng.

– Hoa Ban hoàng hậu dạng chùm, nang hoa lớn. Là dạng hoa lưỡng tính bông to với 5 cánh mềm màu đỏ tím. Những chùm hoa Ban hoàng hậu mọc ở nách lá hoặc đầu cành có hương thơm dịu nhẹ lan tỏa. Hoa có cánh tràng mềm, mép răn reo kéo dài và hẹp thành móng. Ở giữa có một cánh thìa dạng thuôn hình giáo nổi rõ đốm trắng.

Xem thêm: Cây Mít Đại Thụ | Blog Cây Cảnh

– Quả của Cây hoa ban tím lớn, dẹt, thuôn dài khoảng 30 cm chứa nhiều hạt.

Xem Ngay >>> Mua Bán Cây Hoa Giấy <<< Chất Lượng.

II. Đặc Điểm Sinh Thái, Sinh Lý Của Cây Hoàng Hậu.

Ban hoàng hậu là cây có tốc độ sinh trưởng nhanh chóng, ưa sáng, phát triển tốt trên đất giàu dinh dưỡng, độ thoát nước tốt, thích nghi với khí hậu đất nước Việt Nam. Cây dễ chăm sóc, không cần phải cắt tỉa thường xuyên.

Là loại cây ra hoa quanh năm. Sau khi hoa tàn thì sức sống của cây hơi giảm sút. Nên cần cung cấp thêm chất dinh dưỡng và tưới nước đầy đủ cho cây.

Cây được trồng bằng hạt, ươm gieo ở vườn ươm trong bầu sau 1 năm thì đem trồng nơi cố định. Cần trồng nơi có đất tốt, đủ nước và đủ nắng.

Đặc Điểm Của Cây Ban Hoàng Hậu

Tác Dụng, Ứng Dụng Của Cây Hoa Ban Hoàng Hậu.

Cây Ban hoàng hậu là loại cây xanh công trình cho ra hoa đẹp với hương thơm nhẹ nhàng, nở đều quanh năm, ưa chuộng trồng ở các vườn hoa, công viên, trong vườn làm cây phong cảnh cho các công trình kiến trúc tuyệt đep.

Chúng tạo bóng mát, với cảnh quan đẹp lại làm tăng mảng xanh và điều hòa không khí. Những chùm hoa đẹp và màu lá xanh tạo bóng râm cho những hàng ghế đá trong công viên, che bóng cho những con đường và làm cảnh các khu dân cư, biệt thự, doanh nghiệp, sân vườn…

Cây ban hoàng hậu có hoa màu đỏ tím. Với những cánh hoa điểm những đốm xinh đẹp được trồng nhiều ở thành phố nhát là ở Buôn Ma Thuột.

– Lá của Ban hoàng hậu có hàm lượng canxi và sắt cao. Có vị chua nên thường được dùng làm chất tẩm tạo hương vị cho thịt và cá.

Vào mùa xuân là thời điểm người dân chờ đón để ngắm nhìn những đợt hoa đỏ rực rỡ tỏa sáng. Đây là thời điểm nhiều khách du lịch tìm đến những nơi có trồng cây Ban đỏ để làm điểm đến hẹn hò chiêm ngưỡng.

Các bộ phận cây được dùng để hạ nhiệt, giảm đau, điều trị kiết lị, tiêu chảy, giun sán. Điều trị các tổn thương ngoài da… Ngoài ra còn dùng loại cây này để trị các bệnh về hệ tim bằng cách nấu lá, cành và hoa thành thuốc.

Xem thêm: Cây kim ngân thủy sinh: Cách trồng và chăm sóc dành cho người không kinh nghiệm

>>> Xem Ngay Mua Bán Cây Hoa Ban Tây Bắc Giá Rẻ.

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Ban Hoàng Hậu Đảm Bảo.

– Cây Ban hoàng hậu được trồng từ hạt. Hạt được ươm gieo trong bầu, sau 1 năm thì đem trồng nơi cố định.

– Muốn đưa cây lên trồng trên vỉa hè đường phố mà không bị cành nhánh phát triển che khuất tầm nhìn và cản lối đi. Thì phải nhân giống bằng hạt. Chọn những cây xuất vườn có thân thẳng để trồng và nên chăm sóc tỉa cành.

– Muốn trồng cây bằng cành giâm thì dứt khoát phải xuân hóa cây mẹ để có những cành cấp một làm vật liệu giâm.

– Chú ý tưới nước và cung cấp ánh sáng đầy đủ cho cây. Nhất là trong giai đoạn đầu khi trồng.

– Không bón phân cho cây quá nhiều, hợp lý nhất là bón 1 lần/tuần.

Cây Ban hoàng hậu ít khi bị sâu. Nếu có sâu bệnh thì chủ yếu ở lá. Lúc này cần chú ý sử dụng loại thuốc và liều lượng thuốc phun trị liệu hiệu quả.

Tham Khảo >>> Giá Cây Hoa Anh Đào Nhật Bản <<<

Kỹ Thuật Trồng Và Chăm Sóc Cây Ban Hoàng Hậu

Địa Chỉ Chuyên Cung Cấp Mua Bán Cây Ban Hoàng Hậu Giống.

Vườn Cây Việt Nam chuyên phân phối dịch vụ mua bán Cây Xanh Công Trình, Cây Ban Hoàng Hậu (Hoa Ban Tím). Với nhiều kích thước, từ to đến nhỏ. Và nhiều cây đã ra hoa. Đặc biệt ưu đãi lớn đối với quý khách hàng khi mua các loại Cây Hoàng Hậu dùng để công đức chùa, các công trình, sân vườn nhà mình – SẼ ĐƯỢC GIẢM GIÁ TỚI 10% VỚI TẤT CẢ CÁC KÍCH THƯỚC.

Hãy tới cicekservisi.net. Quý khách hàng sẽ được tham khảo dịch vụ về cây xanh. Chuyên cung cấp cây xanh công trình, phân phối cây xanh trên toàn Miền Bắc. Cùng với đội ngũ nhân viên với nhiều kinh nghiệm về cây xanh, cây cảnh chúng tôi sẽ mang đến những mẫu cây khỏe mạnh uy tín…

Danh mục: Cỏ Cảnh
Nguồn: https://cicekservisi.net
Continue Reading

Trending

Copyright © 2017 Zox News Theme. Theme by MVP Themes, powered by WordPress.